Nguyễn Thanh Hải
| Năm sinh | 1950 |
|---|---|
| Quê quán | Miếu Môn, Trần Phú, Chương Mỹ, Hà Tây |
| Đơn vị | Đại đội 7, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 234 (danh sách ghi: C7 D3 E234) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến Sĩ |
| Nhập ngũ | 05/1972 |
| Đi B | 01/1973 |
| Ngày hy sinh | 22/03/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến Đấu |
| Nơi hy sinh | Viện Tây Bắc Ban Mê Thuột 2 km |
| Nơi mai táng ban đầu | Nghĩa Trang Viện. Suối Nước Đục (3/75) Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: E234 Phòng không - — 30 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 14.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thanh Hải” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Thanh Hải” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 22/03/1975
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.