Nguyễn Ngọc Sơn
| Năm sinh | 1951 |
|---|---|
| Quê quán | Hưng Long, Yên Lập, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 12, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: C12 D631 E26) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 05/1971 |
| Đi B | 11/1971 |
| Ngày hy sinh | 08/04/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đông đường 14, Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | (69-19)09 Tân Phú 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 357 (số thứ tự 356).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Ngọc Sơn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Ngọc Sơn” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
3 người cùng hy sinh ngày 08/04/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Hoàng Đức Hải sinh 1952 · Hùng Sơn, Tràng Định · Binh nhất · C10 d631 b3 · (69-23)07 Tân Phú Đồng làng Hà Reng
- Lý Văn Tháo sinh 1953 · Gia Cát, Cao Lộc · Binh nhất · C10 d631 b3 · (69-23)07 Đông bắc làng Hà Reng
- Lê Văn Thanh sinh 1951 · Thiệu Long, Bình Gia · Binh nhất · C10 d631 b3 · (69-23)07 Tân Phú