Ngô Quang Phúc
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Hiền Quan, Tam Nông, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 11, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: C11 D631) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | Tiểu đội trưởng |
| Nhập ngũ | 04/1970 |
| Đi B | 12/1971 |
| Ngày hy sinh | 13/05/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Bị oanh tạc |
| Nơi hy sinh | Tây đường 14 Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Tây bắc Chư Tút Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 348 (số thứ tự 347).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Quang Phúc” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Ngô Quang Phúc” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
3 người cùng hy sinh ngày 13/05/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Quách Văn Nhụng sinh 1953 · Chi Đạo, Lạc Sơn, Hòa Bình · Binh nhất · C10 D631 · Chư Tút
- Bùi Văn Bụn sinh 1952 · An Nghĩa, Lạc Sơn, Hòa Bình · Binh nhất · C12 D631 B3 · Đông bắc Chư Tút
- Nông Văn Nổng sinh 1953 · Quốc Khánh, Tràng Định (Hồng Thái, Bình Gia) · Binh nhất · C11 d631 b3 · Chư tút đường 14