Quách Văn Nhụng

Năm sinh1953
Quê quánChi Đạo, Lạc Sơn, Hòa Bình
Đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: C10 D631)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ05/1971
Đi B01/1972
Ngày hy sinh 13/05/1972
Trường hợp hy sinhBị oanh tạc
Nơi hy sinhTây đường 14, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Chư Tút Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 294 (số thứ tự 293).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Quách Văn Nhụng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Quách Văn Nhụng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 13/05/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Văn Bụn sinh 1952 · An Nghĩa, Lạc Sơn, Hòa Bình · Binh nhất · C12 D631 B3 · Đông bắc Chư Tút
  2. Nông Văn Nổng sinh 1953 · Quốc Khánh, Tràng Định (Hồng Thái, Bình Gia) · Binh nhất · C11 d631 b3 · Chư tút đường 14
  3. Ngô Quang Phúc sinh 1952 · Hiền Quan, Tam Nông, Vĩnh Phú · Trung sỹ · C11 D631 · Tây bắc Chư Tút