Đàm Ngọc Thư
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Nghĩa Thái, Nghĩa Hưng, Nam Hà |
| Đơn vị | Đại đội 20, Trung đoàn 95 (danh sách ghi: c20 E95) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 05/1971 |
| Đi B | 11/1971 |
| Ngày hy sinh | 27/07/1972 |
| Trường hợp hy sinh | chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Khu 4 Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | xã 2 Khu 4 Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 29; Ô 0; Số 303; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghia trang Đồi Tròn Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 338 (số thứ tự 337).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đàm Ngọc Thư” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đàm Ngọc Thư” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghia trang Đồi Tròn — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đàm Ngọc Thư” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
5 người cùng hy sinh ngày 27/07/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.