Nguyễn Văn Ngữ
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Hòa Liễu, Thuận Tiên, Kiến Thụy, Hải Phòng |
| Đơn vị | Đại đội 62, Tiểu đoàn 20, Trung đội 3 (danh sách ghi: c62d20b3) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A Trưởng |
| Nhập ngũ | 01/1971 |
| Đi B | 06/1971 |
| Ngày hy sinh | 05/12/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Timơ Rông |
| Nơi mai táng ban đầu | Mất xác Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: C62D20 trích riêng trận PHÚ NHƠN và căn cứ 41 42 — 35 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 33 (số thứ tự 32).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Ngữ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Ngữ” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 05/12/1973
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Nguyễn Văn Việt sinh 1953 · Cây Hồng, Yên Lãng, Đại Từ, Bắc Thái · Trung sỹ · c62 d20 B3 · Mất xác
- Phan Đình Mậu sinh 1948 · Sĩ Lâm, Nghĩa Lâm, Nghĩa Hưng, Nam Hà · Thượng sỹ · c62 d20 · mất xác
- Hà Khắc Dược sinh 1950 · Bản Coong, Châu Thái, Quỳ Hợp, Nghệ An · Trung sỹ · C62 D20 B3 · Mất xác
- Phạm Ngọc Hải sinh 1952 · Phong Triều, Nam Triều, Phú Xuyên, Hà Tây · Hạ sỹ · C62 D20 B3 · Mất xác