Đoàn Văn Đức

Quê quánPhi Mộ, Lạng Giang, Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 (danh sách ghi: C1 D4 E24)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ03/1967
Đi B11/1967
Ngày hy sinh 15/01/1968
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi mai táng ban đầu Giữa T5-T6 đường CO2 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 316.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đoàn Văn Đức” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đoàn Văn Đức” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 15/01/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Hữu Trừu (Triều) sinh 1948 · Sơn Đình, Thanh Sơn, Lục Nam, Hà Bắc · Binh nhất · Dbộ 4 E24 · Giữa T5-T6 đường CO2
  2. Vũ Xuân Đào Đam Hội, Lục Nam, Hà Bắc · Hạ sỹ · C2 D4 E24 · Giữa T5-T6 đường CO2
  3. Bùi Đức Kinh Đông Hà, Kiến Thụy, Hải Phòng · Hạ sỹ · C1D4E24 · Giữa T5-T6, Đường C02
  4. Trần Văn Toản Ngoài Bồ, Lập Thạch, Vĩnh Phú · Binh nhất · C1 D4 E24 · Giữa T5 và T6