Nguyễn Trọng Đăng

Năm sinh1940
Quê quánCát Quí, Văn Côn, Hoài Đức, Hà Tây
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 66, Sư đoàn 1 (danh sách ghi: C17 E66 F1)
Cấp bậcBinh nhất
Nhập ngũ9/1965
Đi B11/1965
Ngày hy sinh 03/4/1966
Trường hợp hy sinhBị pháo
Nơi hy sinhXóm 5, Huyện 5, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 106.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trọng Đăng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Trọng Đăng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 03/4/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trịnh Đình Hích sinh 1947 · Bái Lễ, Châu Can, Phú Xuyên, Hà Sơn Bình · C17 E66 · ,
  2. Nguyễn Văn Sửu sinh 1935 · Tràng Trung, Chiến Thắng, Hoài Đức, Hà Tây · D8 E66 F1 · ,
  3. Phạm Đình Tuấn sinh 1945 · Hòa Bình, Khuyến Nông, Nông Cống, Thanh Hóa · Binh nhất · C17 E66 F1 · ,
  4. Hồ Sỹ Xê Thanh Dương, Thiệu Dương, Thanh Hóa · Binh nhất · C6 D8 E66 F1 · Xóm 5, Gia Lai
  5. Nguyễn Công Sông sinh 1944 · Phú Nội, Hoàng Sơn, Thanh Liêm, Nam Hà · Binh nhất · C17 66 F1 · ,
  6. Trịnh Đức Việt sinh 1942 · Trường Yên, Gia Khánh, Ninh Bình · Hạ sỹ · C19 E 66 F1 · ,