Nguyễn Phú Xuân

Năm sinh1957
Quê quánDầu chúa-Bắc lũng - Lục Nam - Bắc Giang
Ngày hy sinh 28/04/1978
Vị trí mộ 4682
An táng hiện nay NTLS Tân Biên - Tây Ninh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1003913]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Phú Xuân, Năm sinh=1957, Ngày hy sinh=28/04/1978, Quê quán=Dầu chúa-Bắc lũng - Lục Nam - Bắc Giang, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=NTLS Tân Biên - Tây Ninh, Vị trí mộ=4682}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Tây Ninh – Bình Dương, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 4300 (số thứ tự 1003913).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Phú Xuân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Phú Xuân” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại NTLS Tân Biên - Tây Ninh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Phú Xuân” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

18 người cùng hy sinh ngày 28/04/1978

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Ngọc Khôi
  2. Hoàng Văn Ký
  3. Trần Đình Luân
  4. Hoàng Ngọc Nam
  5. Bùi Văn Phát
  6. Bùi Văn Phèng
  7. Ngô Minh Quế
  8. Hồ Hữu Sen
  9. Phạm Văn Tài
  10. Vi Đinh Tâm
  11. Ngô Minh Quế
  12. Hồ Hữu Sen
  13. Phạm Văn Tài
  14. Vi Đinh Tâm
  15. Vũ Văn Thất
  16. Phùng Bá Thi
  17. Hoàng Văn Thiêu
  18. Đỗ Văn Vẽ