Chu Trong Long

Năm sinh1949
Quê quánPhú Mỹ, Phú Sơn, Ba Vì, Hà Tây
Đơn vị C7 D8 E64 F320 bộ binh
Cấp bậcThiếu úy
Chức vụĐại đội trưởng
Nhập ngũ03/1967
Đi B12/1971
Ngày hy sinh 19/05/1972
Trường hợp hy sinhĐi trinh sát bị phóng lựu
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu (92-20)05 Plei Breng mộ 25 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 28; Ô 2; Số 546; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 149 (số thứ tự 108).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Chu Trong Long” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Chu Trong Long” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Chu Trong Long” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 19/05/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hứa Văn Mỏng (Mộng) sinh 1950 · Dò Lỗ, Trùng Khánh, Văn Lãng · Trung sỹ · Dbộ2 e28 · (91-22)07 Đắk Tô 1/50000
  2. Trần Văn Bồng sinh 1937 · Tân Phong, Tân Hưng, Tiên Lữ, Hải Hưng · Hạ sỹ · C8 D2 E28 · (91-22)07 Kon Tum
  3. Lê Quốc Mầm sinh 1942 · Xóm Ngô, An Khánh, Đại Từ, Bắc Thái · Không rõ cấp bậc · c5 d8 E64 · (92-20)06 Plei Breng m18 1/50000
  4. Hoàng Văn Thái sinh 1952 · Làng Mới, Phú Chu, Định Hóa · Binh nhất · c6 d8 E64 · (92-20)06 m15