Hoàng Thế Vy

Năm sinh1949
Quê quánĐông Định, Thái Hoà, Lập Thạch, Vĩnh Phú
Đơn vị Dbộ 8 E64 F320
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA trưởng
Nhập ngũ08/1967
Đi B12/1971
Ngày hy sinh 24/05/1972
Trường hợp hy sinhBị bom
Nơi hy sinhĐường ngang Kon tum
Nơi mai táng ban đầu (92-20)06 mộ 6 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 20; Ô 2; Số 413; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 144 (số thứ tự 103).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Thế Vy” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Thế Vy” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Hoàng Thế Vy” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 24/05/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Công Nước c9 d14 F320 · (92-20) m11 hàng 1
  2. Lê Đức Môn c5, d5, e52, F320 · (90-22)05 mộ 23 1/5000
  3. Dương Văn Súc (Xúc) d bộ 8 E64 · (92-20)06 Plei Breng m1 1/50000