Phạm Ngọc Đại
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | Hợp tác xã Nông Trang 10, Nghĩa Đông, Tân Kỳ, Nghệ An |
| Đơn vị | Dbộ 3 E48 F320 |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 05/1971 |
| Đi B | 12/1971 |
| Ngày hy sinh | 20/05/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đường 14 thị xã Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (92-20)04 nghĩa trang d3 mộ 4 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 32 (số thứ tự 113).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Ngọc Đại” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phạm Ngọc Đại” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
3 người cùng hy sinh ngày 20/05/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Nguyễn Hữu Quí sinh 1948 · Nghinh Tiến, Nguyệt Đức, Yên Lạc, Vĩnh Phú · Thượng sỹ · C12 D3 E48 · (91-21)08 1/50000
- Lê Thanh Thị sinh 1945 · Phú Nam, Nghi Thịnh, Nghi Lộc, Nghệ An · Binh nhất · C10 D3 E48 F320 · (92-20)04 nghĩa trang d3 mộ 9
- Ngô Văn Luân sinh 1950 · Hoàng Gia, Quang Trung, Đồng Hỷ · Binh nhất · c7 d8 E64 · (92-20)06 mảnh Plei Breng m6