Phạm Văn Kính

Năm sinh1939
Quê quánĐại Đồng, Kiến Thụy, Hải Phòng
Đơn vị B Tham Mưu E675
Cấp bậcKhông rõ cấp bậc
Chức vụT.Lý T sát E G75
Nhập ngũ03/1959
Đi B10/1971
Ngày hy sinh 18/05/1972
Trường hợp hy sinhBị pháo kích
Nơi mai táng ban đầu (92-21)07 Kleng, Kon Tum mộ 7 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 55; Ô 4; Số 988; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 125 (số thứ tự 78).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Kính” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Kính” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Văn Kính” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 18/05/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Mai Công Huân c3 d3 E48 · (91-21)08 mộ 3 1/50000
  2. Lê Công Lý C8 D8 E64 F320 · (92-20)06 Plây Breng mộ 13
  3. Nguyễn Đắc Lợi C9 D3 E48 · (92-20)04 Nghĩa trang D3