Lê Công Lý

Năm sinh1948
Quê quánMỹ Xuân, Đại Thành, Yên Thành, Nghệ An
Đơn vị Đại đội 8, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C8 D8 E64 F320)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ02/1968
Đi B12/1971
Ngày hy sinh 18/05/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐường Ngang
Nơi mai táng ban đầu (92-20)06 Plây Breng mộ 13 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 24 (số thứ tự 80).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Công Lý” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Công Lý” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 18/05/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Mai Công Huân c3 d3 E48 · (91-21)08 mộ 3 1/50000
  2. Nguyễn Đắc Lợi C9 D3 E48 · (92-20)04 Nghĩa trang D3
  3. Phạm Văn Kính B Tham Mưu E675 · (92-21)07 Kleng, Kon Tum mộ 7 1/50000