Phạm Đình Hoán

Năm sinh1950
Quê quánPhú Khê, Thái Học, Bình Giang, Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 61, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 48 (danh sách ghi: C61 D3 E48)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ02/1968
Đi B12/1971
Ngày hy sinh 22/05/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐường 14, bắc Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (92-20)04 Nghĩa trang D3 mộ 29 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 49 (số thứ tự 165).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đình Hoán” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đình Hoán” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 22/05/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Tiến Thể C7 D8 E64 F320 bộ binh · (92-20)06 Plei Breng mộ 16 1/0000
  2. Nguyễn Văn Long DBộ3 · (92-20)04 Nghĩa trang D3 mộ 25
  3. Nguyễn Đức Nghiêm Dbộ 8 E64 · (92-20)06 mộ 4