Nguyễn Văn Dằng
| Năm sinh | 1954 |
|---|---|
| Quê quán | Hiến Thành, Kinh Môn, Hải Dương |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 13, Trung đoàn 429, Sư đoàn 2 (danh sách ghi: d13-e429-f2) |
| Cấp bậc | Chiến sĩ |
| Ngày hy sinh | 28.5.1974 |
| Nơi hy sinh | HS tại Campuchia |
| Vị trí mộ | Ấp P'Rây Tô Tưng, xã Sòm Bua, S'Vay Tiếp, S'Vay Riêng |
Nguyên văn trong sổ
[Mã: 1000588]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Văn Dằng, Năm sinh=1954, Ngày hy sinh=28.5.1974, Quê quán=Hiến Thành, Kinh Môn, Hải Dương, Đơn vị=d13-e429-f2, Cấp bậc=Chiến sĩ, Nghĩa trang=HS tại Campuchia, Vị trí mộ=Ấp P'Rây Tô Tưng, xã Sòm Bua, S'Vay Tiếp, S'Vay Riêng}
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Tây Ninh – Bình Dương, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 596 (số thứ tự 1000588).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Dằng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Dằng” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 28.5.1974
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.