Đào Ngọc Ngung
| Năm sinh | 1940 |
|---|---|
| Quê quán | Bảo Sơn - Lục Nam - Hà Nam |
| Đơn vị | Đại đội 11, Trung đoàn 84 (danh sách ghi: C11 - E84) |
| Cấp bậc | Thượng sĩ |
| Ngày hy sinh | 05/10/1969 |
| Vị trí mộ | E2, 3, 15 |
| An táng hiện nay | NTLS BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguyên văn trong sổ
[Mã: 1000182]: Lietsi {Họ tên=Đào Ngọc Ngung, Năm sinh=1940, Ngày hy sinh=05/10/1969, Quê quán=Bảo Sơn - Lục Nam - Hà Nam, Đơn vị=C11 - E84, Cấp bậc=Thượng sĩ, Nghĩa trang=NTLS BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC, Vị trí mộ=E2, 3, 15}
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Tây Ninh – Bình Dương, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 178 (số thứ tự 1000182).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đào Ngọc Ngung” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đào Ngọc Ngung” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại NTLS BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đào Ngọc Ngung” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.