Nguyễn Đình Vấn
| Năm sinh | 1939 |
|---|---|
| Quê quán | Vân Phú - Mỹ Hào - Hải Hưng |
| Đơn vị | Trung đoàn 70 (danh sách ghi: E70) |
| Cấp bậc | Hạ sĩ |
| Ngày hy sinh | 24/06/1969 |
| Vị trí mộ | D1, 4, 14 |
| An táng hiện nay | NTLS BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguyên văn trong sổ
[Mã: 1000096]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Đình Vấn, Năm sinh=1939, Ngày hy sinh=24/06/1969, Quê quán=Vân Phú - Mỹ Hào - Hải Hưng, Đơn vị=E70, Cấp bậc=Hạ sĩ, Nghĩa trang=NTLS BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC, Vị trí mộ=D1, 4, 14}
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Tây Ninh – Bình Dương, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 92 (số thứ tự 1000096).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đình Vấn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đình Vấn” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại NTLS BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Đình Vấn” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 24/06/1969
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.