Nguyễn Quốc Thiệu
| Năm sinh | 1944 |
|---|---|
| Quê quán | Lặc Dục - Hưng Đạo - Tứ Kỳ - Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 16, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/2/1964 |
| Ngày hy sinh | 1966 |
| Nơi hy sinh | Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Gần bản T4, H40 - Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14967 (số thứ tự 14966).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Quốc Thiệu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Quốc Thiệu” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
6 người cùng hy sinh ngày 1966
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Nguyễn Văn Tiệp Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường dân công
- Vũ Văn Nhận Đại đội 13, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Sông Đắc Sú
- Lê Văn Thảo Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Bùi Quang Mạc Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Trần Văn Ngạn Đại đội 2, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
- Đỗ Hữu Bi Đại đội 2, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3