Phạm Danh Kiềm

Năm sinh1941
Quê quánCẩm Giang (Quang) - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh
Đơn vị Đại đội 15,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1963
Ngày hy sinh 7/10/1966
Nơi hy sinhK18 - Gia Lai

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14882 (số thứ tự 14881).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Danh Kiềm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Danh Kiềm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 7/10/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Ngọc Lan Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Xóm 6 H40, Kon Tum - Kon Tum
  2. Nguyễn Đình Tiếp Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  3. Dương Văn Phóng Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  4. Nguyễn Đức Sáng Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · H40, Kon Tum - Kon Tum
  5. Nguyễn Văn Thăng Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu đồi xóm 6, huyện 40 - Kon Tum
  6. Lê Công Sâm Đại đội 18, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Huyện 4, Kon Tum - Kon Tum
  7. Nguyễn Văn Áng Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum