Trần Xuân Môn
| Năm sinh | 1951 |
|---|---|
| Quê quán | Cốc Thành - Nghĩa Đồng - Nghĩa Hưng - Nam Hà |
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/2/1975 |
| Ngày hy sinh | 4/11/1976 |
| Trường hợp hy sinh | Có thi hài |
| Nơi hy sinh | Suối Đa Gim - Huyện Đơn Dương |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14708 (số thứ tự 14707).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Xuân Môn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Xuân Môn” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
3 người cùng hy sinh ngày 4/11/1976
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Nguyễn Công Duân sinh 1951 · Đồng Liên - Nghĩa Lạc - Nghĩa Hưng - Nam Hà · Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Phạm Ngọc Trí sinh 1953 · Nghĩa Hòa - Nghĩa Hưng - Nam Hà · Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Văn Cần sinh 1957 · Phú Nham - Phù Ninh - Vĩnh Phú · Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3