Phạm Quang Chung

Quê quánBàng Thôn - Hà Toại - Hà Trung - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 18,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1964
Ngày hy sinh 1/3/1966
Nơi hy sinhViện 2 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Nghĩa trang Viện 2 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14798 (số thứ tự 14797).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Quang Chung” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Quang Chung” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 1/3/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lương Văn Mận Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  2. Lưu Văn Hưởng Đại đội 21,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa trang Viện 2
  3. Lưu Minh Tính Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Đỗ Văn Thu Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Đức Nguyên Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa trang Viện 2
  6. Lê Kim Quen Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa trang Viện 2
  7. Phạm Minh Đước Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa trang Viện 2