Dương Văn Trách
| Năm sinh | 1945 |
|---|---|
| Quê quán | Hạ Lạt - Tiên Sơn - Việt Yên - Hà Bắc |
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/2/1965 |
| Ngày hy sinh | 24/11/1966 |
| Trường hợp hy sinh | Có thi hài |
| Nơi hy sinh | Khu 5 - Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Khu 5 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14589 (số thứ tự 14588).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Dương Văn Trách” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Dương Văn Trách” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
6 người cùng hy sinh ngày 24/11/1966
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Nguyễn Đình Đường sinh 1943 · Khánh Đông - Nghi Khánh - Nghi Lộc - Nghệ An · Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 4 - Gia Lai
- Phùng Văn Gáy sinh 1947 · Thái Thịnh - Thái Hòa - Triệu Sơn - Thanh Hóa · Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng I Lăng, Khu 4 - Gia Lai
- Vũ Văn Điệp sinh 1927 · Cầu Văn - Đông Động - Đông Quan - Thái Bình · Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Vũ Đức Toàn sinh 1945 · Dương Thọ - Tiên Phong - Duy Tiên - Nam Hà · d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Đồi 67
- Lưu Văn Việt sinh 1947 · Xóm Đình - Hải Thương - Tĩnh Gia - Thanh Hóa · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 5 - Gia Lai
- Hoàng Xuân Phủ sinh 1940 · Thuần Túy - Đông La - Đông Quan - Thái Bình · Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa trang Viện 4