Nguyễn Đức Báo

Năm sinh1951
Quê quánThanh Lãm - Phạm Kha - Thanh Miện - Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 18, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1968
Ngày hy sinh 14/06/1971
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 25.26.03 Bản đồ UTM 1/50.000 Xiêng Pang (Miên) Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14451 (số thứ tự 14450).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đức Báo” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Đức Báo” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 14/06/1971

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phùng Văn Hậu Đại đội 14, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 10.83.01 Bản đồ UTM 1/50.000 Gia Lai
  2. Nguyễn Kim Sơn Phun lửa,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 15.99.02 bản đồ UTM 1/50.000
  3. Bùi Văn Thiệm Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 15.99.08 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Trần Công Lịch Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 15.99.08 bản đồ UTM 1/50.000