Đoàn Trọng Bái
| Năm sinh | 1951 |
|---|---|
| Quê quán | Kinh Hiệu - An Hòa - Vĩnh Bảo - Hải Phòng |
| Đơn vị | Đại đội 10, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/8/1970 |
| Ngày hy sinh | 8/12/1972 |
| Nơi hy sinh | Đường 14 - Chư Tút |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14274 (số thứ tự 14273).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đoàn Trọng Bái” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đoàn Trọng Bái” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
5 người cùng hy sinh ngày 8/12/1972
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Phạm Xuân Hoạch sinh 1949 · Đức Lĩnh - Đức Thọ - Hà Tĩnh · Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 00.17.02 Bản đồ UTM 1/50.000
- Đặng Quang Vinh sinh 1952 · Trương Nông - Tam Nông - Vĩnh Phú · Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 12.15.09 mảnh Kon Tum bản đồ UTM 1/50.000
- Lê Công Bảy sinh 1954 · Ta Hạ - Chính Nghĩa - Kim Động - Hải Hưng · Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Lê Văn Tấu sinh 1949 · Đinh Sơn - Hiệp Hòa - Kim Động - Hải Hưng · Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Huy Đông sinh 1949 · Thanh Sơn - Vũ Ninh - Bắc Ninh - Bắc Thái · Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 02.15.09 bản đồ UTM 1/50.000