Nguyễn Trọng Hưng

Năm sinh1952
Quê quánHồng Thắng - Hồng Hà - Hưng Hà - Thái BÌnh
Đơn vị Đại đội 15, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/8/1969
Ngày hy sinh 4/11/1972
Nơi hy sinhKon Tum

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 13951 (số thứ tự 13950).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trọng Hưng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Trọng Hưng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

11 người cùng hy sinh ngày 4/11/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hà Văn Tự Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 13.10.09 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Ngọc Lâm Đại đội 2, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 10.27 bản đồ UTM 1/50.000
  3. Nguyễn Văn Cà Đại đội 10,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Trần Ngọc Vũ Đại đội 9,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Phạm Đình Trinh Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Nguyễn Ngọc Hồi Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Đức Cảnh Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Nguyễn Bá Hùng Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  9. Nguyễn Đức Thuận Đại đội 15, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  10. Vũ Đình Đệ Đại đội 42, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  11. Lương Minh Kính Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3