Phạm Sỹ Hạnh

Năm sinh1956
Quê quánDiễn Phúc - Diễn Châu - Nghệ Tĩnh
Đơn vị Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1975
Ngày hy sinh 7/7/1978
Trường hợp hy sinhCó thi hài, Đã quy tập
Nơi hy sinhTân Biên
An táng hiện nay Thạnh Tây, NT1E Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 13290 (số thứ tự 13289).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Sỹ Hạnh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Sỹ Hạnh” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Thạnh Tây, NT1E — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Sỹ Hạnh” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 7/7/1978

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Ơn Đại đội 2,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  2. Lê Thành Công Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  3. Nguyễn Văn Lan Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Bùi Tiến Thau Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nông Xuân Quang Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Bùi Văn Chuộng Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Phạm Văn Triệu Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Đào Văn Quang Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  9. Lê Minh Mậu Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  10. Nguyễn Bá Hồng d bộ 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3