Hoàng Văn Khàng

Năm sinh1959
Quê quánKhánh Yên Thượng - Văn Bàn - Hoàng Liên Sơn
Đơn vị Đại đội 9,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1977
Ngày hy sinh 14/05/1978
Trường hợp hy sinhCó thi hài, Đã quy tập
Nơi hy sinhTây Ninh
An táng hiện nay 1d Thạnh Tây Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 13229 (số thứ tự 13228).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Khàng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Văn Khàng” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại 1d Thạnh Tây — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Hoàng Văn Khàng” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

15 người cùng hy sinh ngày 14/05/1978

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đinh Công Đức Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  2. Phan Thanh Giang Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  3. Nguyễn Văn Cương Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  4. Nguyễn Minh Đoàn Đại đội 9, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  5. Vương Đình Chung Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  6. Nguyễn Văn Trịnh Đại đội 10,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Mạnh Sán Đại đội 10,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Đào Xuân Kỷ Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  9. Trần Trọng Khang Đại đội 12,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  10. Trần Văn Cần Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  11. Bùi Văn Bình Đại đội 18,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  12. Nguyễn Văn Thả Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  13. Nguyễn Văn An Đại đội 18,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  14. Nguyễn Văn Minh Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  15. Cao Doanh Lợi Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3