Nguyễn Văn Tám

Năm sinh1952
Quê quánSơn Cẩm - Hiệp Hòa - Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/5/1971
Ngày hy sinh 27/07/1973
Trường hợp hy sinhMất thi hài
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ 88.13.04+5 bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 12723 (số thứ tự 12722).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Tám” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Tám” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 27/07/1973

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Ngô Văn Hạt Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 87.14.06 bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Thanh Hà Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  3. Hoàng Văn Kim d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 87.14.06 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Nguyễn Văn Nhâm Đại đội 14,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Văn Bát Đại đội 14,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Dương Văn Tân Đại đội 14,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Đặng Gia Kiện Đại đội 14,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3