Cán Xà Quay

Quê quánQuảng Ninh - Tiên Yên - Đồng Ngũ
Đơn vị Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1971
Ngày hy sinh 10/9/1972

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 12421 (số thứ tự 12420).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Cán Xà Quay” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Cán Xà Quay” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 10/9/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Me Đại đội 16, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 21.99.08 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Lê Mạnh Tường Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 25.85.04 Mộ số 2 Bản đồ UTM 1/50.000 Đăk Mót Lốp
  3. Vũ Quang Liệu Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 25.85.04 Mộ số 1 Bản đồ UTM 1/50.000 Đăk Mót Lốp
  4. Đỗ Chiến Khởi Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 27.100-93.000-05 mảnh Đăk Mút bản đồ UTM 1/50.000
  5. Nguyễn Văn Dần Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Nguyễn Văn Mộc Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Lê Đình Lương Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Lê Quốc Trú Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3