Khổng Thành Cư

Năm sinh1950
Quê quánĐời Mới - Tứ Xã - Lâm Thao - Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/8/1971
Ngày hy sinh 7/5/1972
Nơi hy sinhNgọc Bay

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 12378 (số thứ tự 12377).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Khổng Thành Cư” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Khổng Thành Cư” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 7/5/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Sính Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 75.21.06 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000
  2. Lê Ngọc Tham d bộ 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 96.15.01 bản đồ UTM 1/50.000
  3. Hoàng Đắc Tuyên Đại đội 22,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Nguyễn Văn Dũng Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Văn Nho Đại đội 18, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 75.18.09 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000