Phạm Trí Tuệ

Năm sinh1948
Quê quánKhê Kiều - Minh Khai - Vũ Thư - Thái Bình
Đơn vị Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/5/1971
Ngày hy sinh 18/04/1972
Nơi hy sinhTân Cảnh - Tân Cảnh
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ 24.07.06 bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 12101 (số thứ tự 12100).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Trí Tuệ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Trí Tuệ” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 18/04/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Thế Xô sinh 1952 · Trái Vực - Tứ Nguyên - Tứ Kỳ - Hải Hưng · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 24.27.05 mộ 1 mảnh Đăk Tô bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nông Hồng Khoan sinh 1951 · Chu Lăng - Kim Đồng - Thạch An - Cao Bằng · Đại đội 48, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 21.00.07 mảnh Đăk Tô bản đồ UTM 1/50.000
  3. Nguyễn Văn Sỏi sinh 1939 · Đông Khê - Đạn Phượng - Đan Phượng - Hà Tây · Đại đội 48, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 18.00.60 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Lê Công Diệu sinh 1942 · Xóm Peo - Cát Vân - Như Xuân - Thanh Hóa · Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Văn Sinh sinh 1951 · Gia Thượng - Thắng Sơn - Thanh Sơn - Vĩnh Phú · Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Nguyễn Văn Khự sinh 1950 · Xóm Mọn - Phúc Tiến - Kỳ Sơn - Hòa Bình · Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Hoàng Văn Sàng sinh 1943 · Đồng Mương - Phúc Thắng - Sơn Động - Hà Bắc · Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 24.07.06 bản đồ UTM 1/50.000
  8. Phạm Bá Cường sinh 1948 · Hương Sơn - Bình Xuyên - Vĩnh Phú · Đại đội 22, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3