Phạm Hồng Ty

Năm sinh1950
Quê quánĐông Trà - Tiền Hải - Thái Bình
Đơn vị Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1970
Ngày hy sinh 15/06/1972
Nơi hy sinhĐông Pô cô

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 11982 (số thứ tự 11981).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Hồng Ty” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Hồng Ty” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 15/06/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trương Huy Oanh Đại đội 4, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 74.15.09 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Văn Quyền Đại đội 4, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 75.18.01 Tân Phú bản đồ UTM 1/50.000
  3. Hà Văn Sảo Đại đội 4, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 74.15.09 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000
  4. Bùi Trọng Thủy Đại đội 15, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  5. Trần Viết Tiếu Đại đội 18, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Trần Văn Trang Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 19 - Gia Lai
  7. Vũ Văn Ngọc Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  8. Nguyễn Tiến Tiệp Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  9. Nguyễn Văn Chưởng Đại đội 25, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Chư Pa - Gia Lai