Hoàng Giáo Cán

Năm sinh1943
Quê quánLúng Đáo - Thái Học - Nguyên Bình - Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/10/1965
Ngày hy sinh 3/3/1971
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba - Điểm cao 943
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ 10.80.07 bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 11687 (số thứ tự 11686).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Giáo Cán” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Giáo Cán” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 3/3/1971

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Đình Thái Đại đội 9,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 11.80.08 bản đồ UTM 1/50.000
  2. Kiều Duy Hiệu Đại đội 9,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 11.80.08 bản đồ UTM 1/50.000
  3. Phạm Văn Hạp Đại đội 9,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 11.80.08 bản đồ UTm 1/50.000
  4. Nguyễn Văn Tuyết Đại đội 9,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 11.80.08 bản đồ UTM 1/50.000
  5. Trần Hữu Lâm Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 11.80.07 bản đồ UTM 1/50.000
  6. Lê Trọng Cường Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 10.73.04 bản đồ UTM 1/50.000
  7. Vũ Duy Hiền d bộ 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 10.80.07 bản đồ UTM 1/50.000