Trần Trung Du

Năm sinh1942
Quê quánNậm Sum - Khâm Thành - Trùng Khánh - Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1968
Ngày hy sinh 5/5/1970
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ 90.42.06 bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 11623 (số thứ tự 11622).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Trung Du” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Trung Du” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 5/5/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Hấn Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 90.42.06 bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nông Văn Xuyến Tiểu đoàn 10,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  3. Nguyễn Văn Quỳnh Tiểu đoàn 10,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3