Lê Xuân Miên

Năm sinh1940
Quê quánTiên Tiến - Tiên Lãng - Hải Phòng
Đơn vị Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/3/1959
Ngày hy sinh 4/7/1970
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ 89.33.09 bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 11535 (số thứ tự 11534).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Xuân Miên” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Xuân Miên” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 4/7/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vi Văn Thắng Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bắc Đèo A Han
  2. Hà Văn Mạnh Đặc công, Thông tin, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Phạm Văn Nghì Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 89.32.04 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Nguyễn Văn Ngọc Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 38.90.08 bản đồ UTM 1/50.000
  5. Hoàng Văn Ao Đại đội 9,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 89.32.06 bản đồ UTM 1/50.000
  6. Hứa Viết Loòng Đại đội 12,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 89.32.09 bản đồ UTM 1/50.000
  7. Giang Văn Kế Đại đội 60,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 99.35.07 bản đồ UTM 1/50.000
  8. Nguyễn Văn Phức Đại đội 60,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 99.35.07 bản đồ UTM 1/50.000