Hoàng Thế Lự

Năm sinh1948
Quê quánHùng Lang - Bắc Quang - Hà Giang
Đơn vị Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1968
Ngày hy sinh 11/1/1969
Nơi hy sinhB Prăng
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ 57.52.02 bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 11490 (số thứ tự 11489).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Thế Lự” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Thế Lự” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 11/1/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nùng Văn Lược Đại đội 17, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 03.71 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Xuân Hải Đại đội 14, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 3.71 Bản đồ UTM 1/50.000 Lệ Trung Plây Ku
  3. Kiều Văn Căn Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · T1CO2
  4. Kiều Văn Ca Đại đội 2, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3 · Đồi cao 4 trường Văn Hóa
  5. Đinh Văn Khuyên Đại đội 2, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3 · Đồi cao 4 trường Văn Hóa
  6. Nông Văn Ngoạn Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 57.52.02 bản đồ UTM 1/50.000