Nguyễn Văn Khoe

Năm sinh1944
Quê quánQuan Chiêm - Hà Giang - Hà Trung - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 20,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1965
Ngày hy sinh 15/10/1969
Nơi hy sinhVo Rang
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ 24.50.01. Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 10983 (số thứ tự 10982).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Khoe” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Khoe” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 15/10/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Thẳng sinh 1950 · Triệu Ẩu - Quảng Hòa - Cao Bằng · Đại đội 20,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 24.50.01 bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Xuân Mùi sinh 1944 · Yên Hương - Lập Thạch - Vĩnh Phú · Đại đội 14,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 24.52.06 bản đồ UTM 1/50.000
  3. Nguyễn Đức Thịnh sinh 1945 · Lâm Thao - Gia Lương - Hà Bắc · Đại đội 11,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 24.52.06 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Vũ Thế Đông sinh 1950 · Hải Phúc - Hải Hậu - Nam Hà · Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 24.52.06 bản đồ UTM 1/50.000