Lưu Văn Khí

Năm sinh1948
Quê quánLũng Mong - Quảng Động - Quảng Hòa - Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 3,TIểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1967
Ngày hy sinh 4/2/1968
Nơi hy sinhGần Chư Tan
Nơi mai táng ban đầu Trận địa Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 10796 (số thứ tự 10795).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lưu Văn Khí” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lưu Văn Khí” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 4/2/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Mạnh Tuấn Đại đội 13, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  2. Đỗ Văn Dưỡng Đại đội 13, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông Bắc T.Xã Kon Tum 9 km - Kon Tum
  3. Đỗ Hữu Tiến (Tiếu) Đại đội 7, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  4. Lê Quốc Đạt Đại đội 11, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  5. Lê Ngọc Nhung Đại đội 13, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  6. Nguyễn Thiện Dông Đại đội 8, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  7. Lê Duy Hướng Đại đội 11, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông bắc thị xã - Kon Tum
  8. Lê Ngọc Luyện Đại đội 11, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tại chỗ - Kon Tum
  9. Tăng Bá Chính Đại đội 7, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  10. Thạch Văn Hắc Đại đội 3,TIểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa Gần Chư Tan