Lê Ngọc Thuân

Năm sinh1941
Quê quánHà Thái - Hà Trung - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/8/1964
Ngày hy sinh 20/08/1968
Nơi hy sinhĐắc Sắc

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 10688 (số thứ tự 10687).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Ngọc Thuân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Ngọc Thuân” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 20/08/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Báo Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Núi Chư Thoi, đường 14 - Gia Lai
  2. Nguyễn Ngọc Sắc Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây nam đồi Chư Pư, h4, Gia Lai
  3. Nguyễn Xuân Liên Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Huỳnh, h4, Gia Lai
  4. Bạch Sỹ Cư Tham Mưu,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nông Văn Tung Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Lê Hồng Thân Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Phạm Văn Phồn Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Đào Văn Thư Đặc công, Đại đội 17, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3