Nguyễn Văn Khai

Năm sinh1938
Quê quánĐắc Sở - Hoài Đức - Hà Tây
Đơn vị Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/11/1964
Ngày hy sinh 21/05/1967
Nơi hy sinhBến 5 - sông Pô Cô
Nơi mai táng ban đầu Mất xác Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 10179 (số thứ tự 10178).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Khai” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Khai” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

19 người cùng hy sinh ngày 21/05/1967

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Đình Chính sinh 1945 · Ngọc Sơn - Định Tường - Yên Định - Thanh Hóa · Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Vị trí phẫu
  2. Vũ Xuân Đan sinh 1940 · Tương Lạc - Hà Phong - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Vị trí phẫu
  3. Đỗ Văn Kim sinh 1948 · Hướng Đạo - Tam Dương - Vĩnh Phú · Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Vị trí Phẫu
  4. Võ Xuân Bảy sinh 1945 · Tân Lộc - Diễn Tân - Diễn Châu - Nghệ An · Đại đội 19, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất Xác
  5. Lê Văn Huyễn sinh 1941 · Bô La - Vũ Vinh - Vũ Tiên - Thái Bình · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  6. Nguyễn Văn Tuân sinh 1945 · Đồng Thổ - Lê Lợi - Kiến Xương - Thái Bình · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  7. Phạm Ngọc Phịch sinh 1945 · Lũng Vị - Đông Phương Yên - Chương Mỹ - Hà Tây · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  8. Tạ Ngọc Tuyển Hà Bình - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  9. Nguyễn Chí Hội sinh 1947 · Tây Hạ - Bàn Giản - Lập Thạch - Vĩnh Phú · Đại đội 19,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  10. Lê Hữu Quát Nghĩa Lộ - Yên Nghĩa - Hoài Đức - Hà Tây · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  11. Nguyễn Văn Kện sinh 1948 · Cẩm Đông - Hà Dương - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · mất xác
  12. Phùng Hữu Tăng sinh 1947 · Đình Trung - Hà Yên - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  13. Hoàng Văn Tuy Mai Viên - Song Mai - Kim Động - Hải Hưng · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  14. Bạch Văn Xô sinh 1946 · Đồng Xá - Trần Phú - Chương Mỹ - Hà Tây · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  15. Ngô Văn Huân sinh 1947 · Hà Phú - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  16. Mai Văn Chỉ sinh 1946 · Quan Chiêm - Hà Giang - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  17. Nguyễn Văn Nhượng sinh 1940 · Thương Bắc - Ninh Nhất - Gia Khánh - Ninh Bình · Đại đội 18,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  18. Nguyễn Tiến Sánh sinh 1938 · Tỳ Điện - Phú Hòa - Gia Lư - Hà Bắc · Đội 85,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  19. Bùi Văn Ngân sinh 1947 · Hưng Đạo - Quỳnh Hải - Quỳnh Côi - Thái Bình · Đại đội 18,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác