Vũ Đức Toàn

Năm sinh1945
Quê quánDương Thọ - Tiên Phong - Duy Tiên - Nam Hà
Đơn vị d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/10/1963
Ngày hy sinh 24/11/1966
Nơi hy sinhKonTum
Nơi mai táng ban đầu Đồi 67 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 10000 (số thứ tự 9999).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Đức Toàn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Đức Toàn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 24/11/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Đình Đường Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 4 - Gia Lai
  2. Phùng Văn Gáy Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng I Lăng, Khu 4 - Gia Lai
  3. Vũ Văn Điệp Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Lưu Văn Việt Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 5 - Gia Lai
  5. Dương Văn Trách Đại đội 3, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 5 - Gia Lai
  6. Hoàng Xuân Phủ Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa trang Viện 4