Bùi Văn Quân

Năm sinh1943
Quê quánHữu Lợi, Yên Thủy, Hòa Bình
Đơn vị Đại đội 19, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C19 E66)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụA phó
Nhập ngũ11/1966
Đi B06/1967
Ngày hy sinh 31/05/1969
Trường hợp hy sinhBị pháo
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu (91-14)07 Plây I Ang Lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 95 (số thứ tự 90).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Văn Quân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Bùi Văn Quân” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 31/05/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Duy Bằng sinh 1943 · Đại An, Vũ Bản, Nam Hà · Trung sỹ · c19 E66 · (91-14)07 Plư iang lô Kram
  2. Đinh Ngọc Tín sinh 1937 · Ngọc Khê, Trùng Khánh, Cao Bằng · Trung sỹ · c3, d7, E66 · (91-15)09 Plyirănglôkram
  3. Hoàng Văn Viễn sinh 1942 · Thương Pha, Thạch An, Cao Bằng · Hạ sỹ · c2, d7,E66 · (91-15)09 Plei Irang Lô Kram
  4. Trịnh Minh Cường sinh 1941 · Yên Trung, Yên Định, Thanh Hóa · Hạ sỹ · C2 D7 E66 · (91-15)09 Plei Lăng Lố Kram
  5. Nguyễn Văn Chí sinh 1947 · Yên Nghĩa, Hoài Đức, Hà Tây · Thượng sỹ · C10 D9 E66 F10 bộ binh · (91-14)07 Plei I Ang Lô Kram