Phạm Văn Lanh

Năm sinh1943
Quê quánHạ Bái - Nam An - Nam Trực - Nam Hà
Đơn vị Đại đội 13,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1963
Ngày hy sinh 31/03/1966
Nơi hy sinhIa Mơ trạm 5 - Ia Mơ trạm 5

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9690 (số thứ tự 9689).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Lanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Lanh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

11 người cùng hy sinh ngày 31/03/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trịnh Đình Quyến Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  2. Trần Tiến Tuất Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Trần Văn Minh Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Vũ Nghĩa Tụ Đại đội 13,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Lê Văn Phẩm Đại đội 13,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Nguyễn Đức Tân Đại đội 13,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Xuân Sinh Đại đội 13,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Hoàng Văn Còm Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  9. Nguyễn Mai Lâm Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa Trang Viện 2
  10. Trịnh Bang Tuất Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Mất tích xác minh hy sinh
  11. Đặng Ích Tuấn Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3