Lý Đàm Cò

Năm sinh1942
Quê quánXuân Hòa, Hà Quảng, Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 20, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c20, E66)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụTiểu đội phó
Nhập ngũ07/1967
Đi B02/1968
Ngày hy sinh 04/03/1971
Trường hợp hy sinhBị oanh tạc
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba
Nơi mai táng ban đầu (08-75)03 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 187 (số thứ tự 184).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lý Đàm Cò” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lý Đàm Cò” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 04/03/1971

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Công Thanh C6 D8 E66 · (08-80)04
  2. Ma Văn Hính c9 d9 e66 · (79-09)02
  3. Bùi Văn Ngáy C20 E66 · (08-75)03 Plei Lăng Lố Kram
  4. Hà Ích Tuấn c20, E66 · (08-75)03
  5. Trần Tiến Phúc C20 E66 · (08-75)03
  6. Vũ Văn Thọ C9 D9 E66 F10 bộ binh · (10-80)03