Ma Văn Hính
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Đông Xuân, Trùng Khánh, Na Hang |
| Đơn vị | Đại đội 9, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c9 d9 e66) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A. T |
| Nhập ngũ | 07/1967 |
| Đi B | 12/1967 |
| Ngày hy sinh | 04/03/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Bị oanh tạc |
| Nơi hy sinh | Ngọc Tô Ba |
| Nơi mai táng ban đầu | (79-09)02 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 28 (số thứ tự 178).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ma Văn Hính” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Ma Văn Hính” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
6 người cùng hy sinh ngày 04/03/1971
Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.