Bùi Văn Ngáy
| Năm sinh | 1945 |
|---|---|
| Quê quán | Hạ Bì, Kim Bôi, Hòa Bình |
| Đơn vị | Đại đội 20, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C20 E66) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A trưởng |
| Nhập ngũ | 02/1965 |
| Đi B | 06/1967 |
| Ngày hy sinh | 04/03/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Bị oanh tạc |
| Nơi hy sinh | Ngọc Tô Ba |
| Nơi mai táng ban đầu | (08-75)03 Plei Lăng Lố Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 0; Ô 1; Số 226; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Võ Định Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 37 (số thứ tự 32).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Văn Ngáy” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Bùi Văn Ngáy” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Võ Định — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Bùi Văn Ngáy” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
6 người cùng hy sinh ngày 04/03/1971
Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.