Lương Văn Nhót

Năm sinh1950
Quê quánĐộc Lập, Quảng Hòa, Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c1, d7, E66)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụTiểu đội trưởng
Nhập ngũ06/1968
Đi B03/1969
Ngày hy sinh 23/05/1969
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu (90-14)09 Plei Irang Lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 68 (số thứ tự 63).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lương Văn Nhót” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lương Văn Nhót” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 23/05/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Ngọc Chởi sinh 1944 · Yên Lương, Ý Yên, Nam Hà · Hạ sỹ · c1 d7 E66 · (90-14)09 Plư Iang lô Kram
  2. Bùi Khắc Chanh sinh 1950 · Tiên Thắng, Duy Tiên, Nam Hà · Hạ sỹ · dbộ7 E66 · (90-14)05 Plư iang lô Kram
  3. Triệu Văn Hồ sinh 1943 · Canh Tân, Thạch An, Cao Bằng · Hạ sỹ · c1, d7, E66 · (90-14)09 Plei Irang Lô Kram
  4. Nông Văn Bảng sinh 1950 · Đa Thông, Thông Nông, Cao Bằng · Binh nhất · c1, d7, E66 · (90-14)09 Plei Irang Lô Kram
  5. Nguyễn Văn Quảng sinh 1945 · Đình Bảng, Tiên Sơn, Hà Bắc · Trung sỹ · C1 D7 E66 · (90-14)09 Plei Lăng Lố Kram
  6. Lê Anh Tuấn sinh 1945 · Xuân Nội, Đông Anh, Vĩnh Phú (Hà Nội) · Hạ sỹ · C1 D7 E66 · (90-14)09 Plei Lăng Lố Kram
  7. Nguyễn Văn Tịch sinh 1950 · Thắng Lợi, Văn Giang, Hải Hưng · Binh nhất · C1 D7 E66 · (90-14)05 Plei Iang Lô Kram