Hoàng Anh Phỏng

Năm sinh1950
Quê quánThanh Đức, Thanh Chương
Đơn vị Đại đội 18, Trung đoàn 271, Đại đội 50 (danh sách ghi: C18 E271 C50)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụChiến sỹ
Trú quánThanh Đức, Thanh Chương, Nghệ Tĩnh
Nhập ngũ2/1968
Ngày hy sinh 25/10/1972
Nơi hy sinhVàm Cỏ Đông, Long An
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 1288 (số thứ tự 1287).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Anh Phỏng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Anh Phỏng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 25/10/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Lược sinh 1952 · Lâm Xá, Phạm Thái, Đông Triều, Quảng Ninh · Binh nhất · C18 E271 F3 · ,
  2. Phạm Hào Quang sinh 1952 · Công Thành, Yên Thành, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · D8 C50 E271 F3 Quân khu 7 · ,