Nguyễn Tiến Xuân
| Năm sinh | 1960 |
|---|---|
| Quê quán | Mai Dịch, Từ Liêm, Hà Nội |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 271, Sư đoàn 302 (danh sách ghi: D1 E271 F302) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 8/1978 |
| Ngày hy sinh | 12/4/1981 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi mai táng ban đầu | Nghĩa trang 5 Xiêm Riệp, mộ 2, hàng 11 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| An táng hiện nay | 5 Xiêm Riệp Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 1185 (số thứ tự 1184).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Tiến Xuân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Tiến Xuân” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại 5 Xiêm Riệp — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Tiến Xuân” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 12/4/1981
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.